Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp 2019

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP. Theo đó, khi muốn được cấp Phiếu lý lịch tư pháp, công dân khi làm lý lịch tư pháp phải điền vào tờ khai và nộp đến cơ quan có thẩm quyền.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Mục đích xin lý lịch tư pháp để làm gì?

Theo Điều 02  Bộ Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 giải thích Lý lịch tư pháp là lý lịch của cá nhân về các loại sau:

– Án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực trước pháp luật.

– Tình trạng thi hành án.

– Về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Vì lý do đó, mục đích của việc xin lý lịch tư pháp là để:

– Đáp ứng yêu cầu cần chứng minh cá nhân đó có án tích hay không, có bị cấm đảm nhiệmcác chức vụ, hay thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã khi bị Tòa tuyên bố phá sản không.

– Ghi nhận việc xóa án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án tái hòa nhập với cộng đồng.

– Hỗ trợ cho hoạt động tố tụng hình sự & thống kê tư pháp hình sự. 

– Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Lý lịch tư pháp có bao nhiêu loại?

Theo luật, lý lịch tư pháp có 02 loại là Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và Phiếu lý lịch tư pháp số 02.

Trong đó, phiếu số 1 cấp cho các đối tượng dưới đây:

– Công dân Việt Nam

– Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam 

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

Phiếu số 02 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng

Thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp thế nào? (Ảnh minh họa) 

Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp

– Thẩm quyền cấp: Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia & Sở tư pháp các tỉnh, thành phố có trách nhiệm cấp.

– Các Giấy tờ cần chuẩn bị:

+ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp 

+ Giấy chứng minh nhân dân (CMND) hoặc hộ chiếu (bản chụp);

+ Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú (bản chụp)

Lưu ý là phải tự mình đi xin mà không được phép ủy quyền cho người khác làm hộ khi yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 02. Còn với việc đi xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 01 thì có thể làm ủy quyền cho người khác.

Nếu là cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 02 thì sẽ phải gửi văn bản yêu cầu. Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng còn có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác.

– Lệ phí: Mức phí đối với việc xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định trong Quyết định 2244/QĐ-BTP cụ thể như sau:

+ 200.000 đồng/lần/người.

+100.000 đồng/lần/người với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ

+ Miễn phí với các đối tượng là trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số

– Thời hạn:

+ Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. 

+ Không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu khi gặp trường hợp khẩn cấp

+ Không quá 20 ngày khi cần phải xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích, khi người yêu cầu có thời gian cư trú ở nhiều nơi, thậm chí còn ở nước ngoài.

Ví dụ cụ thể, chi tiết về việc điền trong Tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp

Cách ghi Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cụ thể (Ảnh minh họa)

Chú thích cách ghi:

Mục “kính gửi” Gửi đến Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố hoặc trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Ví dụ: Kính gửi: Sở tư pháp tỉnh Quảng Ngãi

Mục “Họ và tên” Viết bằng chữ in hoa, đầy đủ dấu.

Ví dụ: HUỲNH THANH TÚ

Mục “Nơi sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú” Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

Mục “Giấy CMND/Hộ chiếu” Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu kèm số, ngày cấp, cơ quan cấp hộ chiếu.

Mục “Quá trình cư trú của bản thân” ghi rõ thời gian từ lúc 14 tuổi đến hiện tại đã cư trú tại bao nhiêu địa điểm. Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ… thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

Mục “Yêu cầu phiếu lý lịch tư pháp số 01 hay số 02” thì tích dấu vào phần này. Đáng chú ý là:

Phiếu lý lịch tư pháp số 01 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 01 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

 Phiếu lý lịch tư pháp số 02 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa & án tích chưa được xóa & thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trên đây là hướng dẫn cách điền thông tin vào tờ khai Phiếu lý lịch tư pháp 2019.

Tải bản khai Lý lịch tư pháp đầy đủ nhất.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *